Thứ Tư, 5 tháng 12, 2012

Keyword là gì



Người làm SEO chuyên nghiệp thường dành rất nhiều thời gian để tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích, chọn lọc và phân bổ từ khóa cho các trang (pages) của website

Từ khóa là gì?
Rất đơn giản. Từ khóa là tất cả những gì khách hàng gõ, nhập vào ô tìm kiếm của Google. Nó có thể là một từ, cụm từ hay cả câu. Mỗi người có một cách tìm kiếm khác nhau vì thế khá khó khăn cho SEOer để tìm ra những từ khóa có thể kết nối được website với đúng người tìm kiếm.

Trước khi đọc tiếp bài viết này bạn hãy trả lời câu hỏi sau?
Bạn muốn có một ngàn khách hàng truy cập vào website với chỉ một từ khóa ?
hay
Bạn muốn một ngàn khách hàng truy cập qua một ngàn từ khóa ?

Nếu thấy khó trả lời thì cũng không sao, có rất nhiều người giống bạn. Hiện giới SEO vẫn còn đang tranh cãi về vấn đề này. Rất nhiều lần tôi được hỏi “ Đạt được vị trí cao (Một trong top 3) với một từ khóa phổ thông, có nhiều người tìm kiếm tốt hay đạt được thứ hạng cao với nhiều cụm từ khóa nhưng có ít người tìm kiếm hơn sẽ tốt hơn.

Câu trả lời là: Phụ thuộc vào nội dung và mục tiêu của bạn. Một số site có thể được miêu tả dưới cả trăm cụm từ khóa khác nhau, một số site lại chưa có đến 5 hay 10 cụm từ khóa thích hợp nhất.
Từ khóa phổ thông, nhiều người tìm kiếm đồng nghĩa bạn sẽ phải tốn nhiều thời gian để tối ưu website, xây dựng backlink hơn để có thành công trong TOP đầu. Nếu bạn là một người mới, rất thuận lợi nếu bạn chú trọng vào phát triển những từ khóa ít cạnh tranh hơn. Thành công với những từ khóa ít cạnh tranh sẽ làm tăng sự tin tưởng cho bạn để phát triển những từ khóa có độ khó cao, cạnh tranh lớn và có nhiều người tìm phổ thông hơn.

Trong bài viết này tôi sẽ chủ yếu giới thiệu về “long tail keyword – những từ khóa dài”để hướng đến mục tiêu cạnh tranh ít nhưng sẽ là những từ khóa rất tốt cho site của bạn và đưa website của bạn lên TOP nhanh chóng với các từ khóa này. Tôi cũng có một ví dụ đi kèm về một website tôi đang phát triển. Một site đạt mức bình thường về giao diện, mức độ tối ưu, nội dung, và cách trình bày.

5 bước phân tích & chọn lọc từ khóa long tail chuẩn xác

Bước 1: Hiểu rõ về sản phẩm, dịch vụ của bạn
Hãy đặt các câu hỏi như: Website của bạn bán gì? Những ai sẽ là khách hàng mục tiêu của bạn? Sản phẩm/Dịch vụ của bạn giải quyết được vấn đề gì của khách hàng?
Suy nghĩ và viết ra các câu trả lời, ghi lại những cụm từ chính.

Bước 2: Nắm được khách hàng của bạn cần gì?
Bạn hãy tự tìm kiếm xem khách hàng mục tiêu của bạn là ai? Họ sẽ mua gì, sử dụng dịch vụ gì của bạn? Những thắc mắc, phàn nàn của họ là gì? Họ thích gì và sợ gì? Dự đoán khi tìm kiếm giúp đỡ hay sản phẩm, dịch vụ của bạn họ sẽ tìm từ khóa gì?

Đương nhiên nói sẽ dễ hơn là làm. Vấn đề chính là ở bạn. Bạn gần như biết tất cả về dịch vụ, sản phẩm và thị trường của bạn. Những tiếng lóng, ngôn ngữ trong nghề được bạn sử dụng hàng ngày, nên khi bạn dùng để tìm kiếm, bạn chỉ sử dụng rất ít từ khóa và hầu như là những từ khóa rất rất chính xác, tập trung, đúng vấn đề. Chính điều đó sẽ khiến bạn thất bại trong việc tìm những ý tưởng khác về từ khóa.

Một ví dụ để thấy rõ hơn theo bạn thì từ khóa nào là từ khóa phổ thông nhất trong các từ này: “vé rẻ”, “vé giá rẻ”, “vé khuyến mãi”, “vé giảm giá”.
Tra 2 từ “vé rẻ” và “vé giá rẻ” bạn sẽ thấy Jetstar đứng ngay đầu. Việc vượt qua họ là rất khó. Sao không nghĩ đến việc phát triển từ “vé khuyến mãi”, “vé giảm giá” và đặt mục tiêu là TOP 1 cho phòng vé của bạn.

Ở đây bạn phải hiểu đối tượng tìm vé giá rẻ là ai và quá trình tìm kiếm của họ: phần lớn khách hàng sẽ là những người đi du lịch, công tác muốn tiết kiệm chi phí đi lại. Ban đầu họ tìm “vé rẻ”, “vé giá rẻ”, họ tìm và tìm, rồi chắc chắc là toàn thông tin về vé của Jetstar (nó đã rẻ hết cỡ các đại lý không thể giảm hơn, và cũng không muốn giảm – Jetstar là hay lỡ chuyến để dồn khách mà). Đương nhiên là không tìm thấy thông tin ở đâu khi mức giá các phòng vé là như nhau. Rồi họ sẽ nghĩ đến khuyến mãi, hay giảm giá. Nếu website của bạn đứng đầu với các từ khóa này và có đợt vé giảm giá, hay đang có đợt khuyến mãi, giảm chỉ rẻ hơn một chút so với các phòng vé khác, họ sẽ gọi bạn 100% .

Ví dụ khác. Bạn đang thắc mắc để làm sao website của bạn có được vị trí cao hơn trên máy tìm kiếm, rất có thể bạn sẽ tìm những từ giống như “SEO”, “quảng bá website”, “nâng cao thứ hạng website” rồi “tăng traffic website”, ‘”thu hút khách hàng vào website”,… và có hàng loạt các website viết về SEO hiện ra, và bạn phải đọc, đọc và tìm hiểu. Chắc chỉ một số ít trong các bạn tìm từ khóa “phần mềm SEO”, “phần mềm làm SEO” – thứ có thể sẽ có ích cho bạn hơn là đọc các bài viết, chỉ dẫn.

Một ví dụ khác với khách hàng thực tế và gần nhất của tôi. Một khách hàng làm về dịch vụ vận tải, chuyển nhà, chuyển văn phòng. Họ có nhu cầu phát triển các từ khóa: “Taxi tải”, “chuyển nhà trọn gói”, “chuyển văn phòng trọn gói”. Sau khi thảo luận và tư vấn tôi có kế hoạch sẽ phát triển vòng vèo một chút. Kế hoạch của tôi là phát triển những từ khóa dài và dễ hơn, sau đó những khách hàng đã tìm đến những từ khóa này một cách ổn định thì tôi sẽ phát triển các từ khóa ngắn và phổ thông hơn.

Lấy từ “taxi tải”làm ví dụ. Nếu chọn và phát triển ngay từ taxi tải để vào TOP 5 sẽ mất khá nhiều thời gian, công sức. Nên tôi sẽ phát triển các từ khóa xoay quanh từ “taxi tải”như: “cho thuê taxi tải” + “Thuê taxi tải” +”thuê taxi tải chuyển nhà” + “thuê taxi tải chuyển hàng”và mục tiêu là lên TOP 3 –

1. Bây giờ bạn tra có thể thấy http://dichvuvanchuyen.com.vn ở TOP 1 – 3 với các từ khóa bên trên và thực tế tôi làm nó lên mức đó chỉ trong vòng 2 – 4 ngày.

Một website mới và chọn lựa đúng từ để phát triển, bạn hoàn toàn có thể lên vị trí cao trong Google khá nhanh. Hãy luôn ghi nhớ là mục tiêu trong TOP 1-3 sẽ đem lại hiệu quả cao nhất.

Vẫn ví dụ trên. Nếu bạn chuẩn bị chuyển nhà, bạn cần tìm kiếm hãng taxi tải. Bạn sẽ đánh gì trên Google? Thuê taxi tải ở đâu? Các hãng taxi tải tại hà nội, hãng taxi tải tốt nhất, hãng taxi tải nào tốt? Các hãng taxi tải ở hà nội, hồ chí minh? Danh sách các hãng taxi tải? Dịch vụ taxi tải nào tốt? Đó là một số cụm từ lướt qua trong đầu tôi.

Bước 3: Sử dụng các công cụ để tìm từ khóa
Cách tìm: Các bạn tra trên Google về các công cụ này, tạo tài khoản trên website đó và gõ các từ khóa bạn muốn tìm. Các công cụ này sẽ đưa ra danh sách các từ khóa. Bạn có thể ghi lại hoặc save lại ra file Excel.

Công cụ trả tiền:Wordtracker, Keyword Discovery, Keyword Analytics,… bạn sử dụng từ khóa tiếng việt thì nhưng công cụ này không đạt được hiệu quả cao, và nó cũng khá đắt.

Công cụ miễn phí: Google External Keyword tool – Đây là công cụ miễn phí và khá mạnh. Tuy nhiên google chỉ cho ta biết số lượng tìm kiếm dự đoán chứ không phải số liệu thực tế. Sử dụng Google External Keywordtool rất hay ở chỗ bạn sẽ tìm được các từ khóa liên quan và các từ khóa của website đối thủ. Google liệt kê ra hết cho bạn, bạn chỉ cần download về 1 file excel để chỉnh sửa lại.

Phần mềm SEO: Có một số phần mềm cho phép bạn tìm từ khóa và check từ khóa của các đối thủ cạnh tranh như SEO Elite 4, SEO Studio. Bạn có thể tìm ở trên mạng các bản trial để dùng thử, có crack của các bản cũ hơn, nếu bạn muốn xài nó thường xuyên. Các phần mềm đều có video hỗ trợ nên tôi không đề cập đến nhiều ở đây.

Hỏi bạn bè: Đây là một cách khá hiệu quả. Việc bạn biết rõ về sản phẩm hay dịch vụ của mình làm bạn chỉ tập trung vào một số từ khóa mà quên đi việc những người biết ít hơn sẽ tìm như thế nào. Hãy hỏi bạn bè và những người biết ít hơn bạn về sản phẩm, dịch vụ của bạn, xem họ tìm bằng những từ khóa nào.

Tham khảo các website trong TOP:Hãy xem từ khóa của TOP 3 website đầu tiên để chọn từ khóa thích hợp với bạn. 60-80% khách hàng sẽ vào 3 site đầu tiên. Theo sau họ có thể là một lựa chọn không tồi.

Suggestion Search của Google Toolbar:Bạn có thể chú ý khi chúng ta mtì một từ khóa trên Google, các từ khóa có nhiều người tìm và được tìm kiếm gần đây nhất sẽ được đề nghị tìm. Nếu chú ý bạn có thể thấy khá nhiều cụm từ khóa dài được google đưa vào hỗ trợ người tìm kiếm.

Sử dụng Google Analytics để chọn lựa từ khóa: Google cung cấp GA cho phép chúng ta có thể check được nguồn khách hàng truy cập vào website đồng thời cho phép chúng ta biết được khách hàng tìm đến website chúng ta qua các từ khóa nào. Ở đây bạn hãy xem google analytics để biết được các từ khóa mà khách hàng để tìm ra site của bạn. (phương án này sử dụng khi site của bạn đã chạy được 1 thời gian, nếu site mới dĩ nhiên chưa có ai truy cập vào qua Google).

Bước 4: Chọn lựa đúng cụm từ khóa để phát triển SEO
Qua các bước bên trên bạn đã có trong tay một danh sách các từ khóa. Tiếp theo dưới đây tôi sẽ trình bày cách để chọn lựa ra từ khóa phù hợp để phát triển. Chúng ta sẽ dùng những công thức đơn giản – dễ hiểu nhấtđể tính độ cạnh tranh của từ khóa để quyết định xem nên phát triển từ khóa nào.
Để xác định độ cạnh tranh của từ khóa bạn chỉ cần tìm theo các cấu trúc sau:
 “keyword” – (có ngoặc kép) Dùng để tìm xem có bao nhiêu website có chứa cụm từ khoá này hay có bao nhiêu website bạn sẽ phải cạnh tranh.
Allinanchor:“keyword” – (có ngoặc kép) dùng để tìm xem có bao nhiêu website sử dụng Anchortext với cụm từ khóa này.
Allintitle:“keyword” – (có ngoặc kép) Để tìm xem có bao nhiêu website mà cụm từ khóa này xuất hiện trong Title.
Chỉ cần đạt 2 trong 3 yếu tố ở mức cao thì từ khóa bạn chọn là từ khóa cạnh tranh cao rồi. Hãy chọn những từ khóa ít nhất thỏa mãn điều kiện Allianchor và Allititle ở mức dưới 20.000 và nên có dưới 100.000 website có chứa nó để phát triển.
Các website làm SEO đều phải có cụm từ khóa xuất hiện trong page title và dùng anchor text để xây dựng backlink,  kiểm tra những số liệu này để có thể biết được bạn đang phải cạnh tranh với bao nhiêu website. Dĩ nhiên cạnh tranh càng ít thì cơ hội lên TOP càng cao.
Google taxi tải - Chọn từ khóa đúng

Ở đây khi tìm từ “taxi tải” (có ngoặc kép) tôi tìm thấy được khoảng 606.000 website có chứa cụm từ này tại Việt Nam. Đây là một số lượng đối thủ cạnh tranh khá là cao. Bạn chỉ nên phát triển những từ khóa có mức cạnh tranh dưới 100.000 để hiệu quả đem lại tốt nhất.

Ngược lại với 2 cụm từ “cho thuê taxi tải” và “thuê taxi tải”:
cho thuê taxi tải - Chọn từ khóa đúng
thuê taxi tải - Chọn từ khóa đúng
Tiếp theo là tìm các từ khóa với lệnh Allinanchor và Allintittle:
allinanchor thuê taxi tải - Chọn từ khóa đúng

Khi tìm Allinanchortext:”taxi tải” tôi muốn xác định xem có bao nhiêu anchor text về từ taxi tải, 291.000 là một con số khá lớn, cho thấy từ khóa này hiện được quan tâm và cạnh tranh khi có rất nhiều anchortext được sử dụng cho nó để đẩy xây dựng link và backlink.
allititle thuê taxi tải - Chọn từ khóa đúng

Việc tìm allintitle:”taxi tai” cho phép bạn thấy được chính xác có bao nhiêu trang web có chứa từ khóa này trong phần tittle. (Page title là một điểm được Google đánh giá rất cao nên các SEOer luôn cho vào Page title các từ khóa quan trọng). Tìm các kết quả này bạn sẽ giới hạn lại được số các trang web bạn sẽ phải cạnh tranh chính ở đây bạn sẽ cạnh tranh với hơn 7.450 trang web khác để lên TOP.

Một con số cũng khả quan, có thể phát triển được.
Người lại thì kết quả khi tra allintitle:”thuê taxi tai”; allintitle:”cho thuê taxi tai” chỉ có tầm 30 trang có chứa cụm từ này. Một tín hiệu rất tốt để chọn lựa 2 từ khóa trên khi làm website.

Bước 5: Chọn lựa nhóm từ khóa để phát triển
Sau các bước trên bạn đã có danh sách các từ khóa mà mình sẽ dự định phát triển. Giờ hãy phân nhóm chúng ra. Mỗi website đều có ít nhất 5-10 từ khóa chính mô tả chính xác nội dung website, và các từ khóa phụ sinh ra từ các cụm từ khóa chính.

Nhóm 1 các từ khóa chính – thường là những từ ngắn, phổ thông, nhiều người tìm. Ví dụ như website bán laptop thì từ khóa chính là Laptop, máy tính xách tay, netbook.

Nhóm 2 các từ khóa phụ – longtail – cụ thể hơn, ít người tìm hơn. Với ví dụ trên thì từ khóa phụ sẽ là “mua laptop ở đâu, nên mua laptop ở đâu, mua laptop nào chơi game tốt, địa chỉ mua laptop trả góp”,….

Bước 6: Tổng hợp lại các từ khóa của bạn

Sau khi trải qua các bước bên trên bạn đã hình dung được khách hàng của mình là ai, các từ khóa chính sẽ là gì, bây giờ bạn cần tổng hợp lại.
Ví dụ cho một cửa hàng nội thất cao cấp tại Hà Nội:
Khách hàng mục tiêu
Sản phẩm, dịch vụ bạn cung cấp thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Những từ khóa chính
Khách hàng muốn mua đồ nội thất phòng bếp cao cấp
Tủ bếp, bộ bàn, ghế phòng bếp, phòng ăn, phụ kiện nhà bếp cao cấp, sang trọng
Nội thất nhà bếp cao cấp, tủ bếp cao cấp, bộ bàn ăn cao cấp, nội thất nhà bếp cao cấp tại hà nội, bộ bàn ăn sang trọng
Khách hàng muốn mua đồ nội thất phòng khách cao cấp
Ghế sofa, đi văng, bàn tiếp khách cao cấp, sang trọng
Nội thất phòng khách cao cấp, Divang phòng khách cao cấp, ghế sofa phòng khách cao cấp,
Bộ sofa cao cấp, …
Ở đây tôi lấy ví dụ là đồ cao cấp, bạn có thể tìm một đặc điểm hay đặc tính của sản phẩm của bạn để cho vào từ khóa. Hướng đến đối tượng khách hàng mục tiêu của bạn.

Bước 7: Tạo keyword map
Một lỗi lớn của các SEOer mới đó là không biết mỗi quan hệ giữa các từ khóa và nội dung của trang bên trong website hay nên đặt các từ khóa ở trang nào. Bạn đặt ngay ở trang chủ với tất cả những từ khóa bạn có là một sai lầm.

Quá nhiều từ khóa trong một trang sẽ làm loãng mật độ cũng như hiệu quả của các từ khóa chính dành cho trang đó. SE luôn đánh giá cao các trang có liên quan trực tiếp, chính xác nhất với câu hỏi của người tìm. Nên từ khóa cần phải tập trung, đảm bảo tần suất và mật độ của từ khóa chính trong trang đó.


Bạn hãy tìm từ khóa: tổng đài panasonic trên google việt nam – bạn sẽ thấy site đang phát triển http://vnctel.com.vn (site này code không hỗ trợ vấn đề tối ưu, nên làm lên mục tiêu chỉ làm lên TOP 3-5). Site trong TOP 5 có được link dẫn chuẩn xác đến mục tổng đài panasonic trên website. Khi khách hàng tìm từ tổng đài panasonic đương nhiên là họ muốn link trực tiếp ngay vào mục đó thay thì phải vào trang chủ xong rồi lại click vào các mục bên trong.

Chúng ta cần Tạo keyword map để xác định các từ khóa chính và các Page chính sẽ phát triển cho website.

Với ví dụ về đồ nội thất bên trên, tôi sẽ xác định các từ khóa chính là: tủ bếp, bàn, ghế, salon, …+ cao cấp. Và sẽ phát triển theo sơ đồ như sau:

Tạo Keyword map - Chọn từ khóa đúng
Việc tạo sơ đồ như vậy sẽ giúp bạn hình dung được nên phát triển từ khóa nào cho trang nào, và tập trung phát triển nội dung cho trang đó xoay xung quanh các từ khóa bạn muốn làm. Việc tạo sơ đồ như vậy giúp bạn và mọi người dễ dàng làm việc và phân công công việc (SEO làm một người rất vất vả, hãy chia sẻ công việc ra cho mọi người.)

Trong bài viết này tôi đã giới thiệu rất cơ bản các bước để xác định được cụm từ khóa longtail tốt. Các bạn khi đọc xong có thể thực hiện ngay việc xác định các cụm từ khóa mục tiêu cho site của mình. Nên nhớ: từ khóa dài cạnh tranh ít, hiệu quả cao, dễ lên Google.
Nếu bạn chưa tin vào từ khóa longtail bạn có thể phát triển website một thời gian và theo dõi các cụm từ khóa khách hàng tìm trên google để đến với website của bạn. Bạn sẽ khám phá ra được nhiều điều thú vị.

Tôi đã chia sẻ những kinh nghiệm và thông tin tôi biết để một người mới có một cách làm SEO bài bản. Có cái gốc vững chắc bạn sẽ dễ dàng tiếp thu và hiểu các bước tiếp theo sẽ cần làm gì. Trong bài viết thứ 2 tôi sẽ cùng với các bạn phân tích site của đối thủ cạnh tranh, xác định nội dung cho websie của mình. Biết người biết ta trăm trận trăm thắng.

Nguồn: lamseo.com

Các khái niệm về seo

1.SEM :
Viết tắt của Search Engine Marketing, và như tên của nó liên quan đến các dịch vụ tiếp thị hoặc các sản phẩm thông qua công cụ tìm kiếm. SEM được chia làm hai thành phần chính đó là SEO và PCC.
- SEO : là viết tắt của tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và mô hình công việc của nó là tối ưu để làm cho các site xuất hiện trên công cụ tìm kiếm của Google, Bing, Yahoo…
- PCC : là viết tắt của Pay – Per _ Click,(PPC) là một mô hình quảng cáo Internet được sử dụng trên các trang web, trong đó các nhà quảng cáo trả tiền host của họ chỉ khi quảng cáo của họ được nhấp. Với công cụ tìm kiếm, các nhà quảng cáo thường giá thầu trên cụm từ khóa có liên quan đến thị trường mục tiêu của họ. Nội dung các trang web thường tính giá cố định cho mỗi nhấp chuột thay vì sử dụng một hệ thống trọn gói.

2. Backlink :

Backlink chính là những liên kết từ một website khác trỏ đến website hay web page của bạn . Nếu như trước đây backlink (Hay inbound link) được sử dụng với chức năng chính là điều hướng website. Thì ngày nay khi có sự xuất hiện của SE và kèm theo đó là sự phát triển của SEO (Search Engine Optimization). Backlink đóng vai trò quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới pagerank của trang web và ảnh hưởng lớn đến thứ hạng web site của bạn.

3. Pagerank (PR) :

Là thứ hạng trang web,Là một thuật toán của Google mà Google sử dụng để ước tính sự quan trọng tương đối của tất cả các trang web(PR của google không liên quan gì đến PR của Alexa). Ý tưởng cơ bản của thuật toán là : Trang của bạn càng nhận nhiều liên kết có chất lượng trỏ đến thì mức độ quan trọng trang của bạn càng tăng(tương tự như được nhiều người có uy tín giới thiệu). Trong thực tế, thuật toán PageRank phức tạp hơn rất nhiều. và các thuật toán này vẫn là một ẩn số.

4. Linkbait :
Một linkbait là một phần của nội dung trang web được xuất bản trên một trang web hoặc blog với mục tiêu thu hút backlinks càng nhiều càng tốt (để cải thiên thứ hạng tìm kiếm ). Thông thường nó là một mảnh bằng văn bản, nhưng củng có thể là một đoạn video, hình ảnh, hoặc bất cứ điều gì khác.

5. Link Farm :
Là một nhóm các websites được tạo ra với mục đích là nâng cao số lượng các đường link đến một website có sẵn sử dụng Javascript, php, asp… Điều này thực tế hiệu quả trong những ngày đầu của công cụ tìm kiếm, nhưng hiện tại SE đã có bộ lọc mới để đánh giá, trường hợp xấu nhất webiste của bạn sẽ bị penalty.

6. Anchor text :
Anchor text là đoạn văn bản được dùng để hiển thị link và được mọi người sử dụng để link tới site của bạn. Nói một cách khác, chính là đoạn text link cụ thể mà người dùng nhấp vào.

7. Nofollow :

Nofollow Là một thuộc tính liên kết nằm trong meta tag(mặc định của liên kết là follow). Được sử dụng bởi chủ sở hữu trang web nhằm báo hiệu với Google rằng họ không xác nhận trang web mà họ đang liên kết hay nói cách khác là báo hiệu cho spider không lần theo liên kết này nữa.

8. Pagerank Sculpting :

Pagerank Sculpting Tạm dịch là chế tác pagerank là việc mà Webmaster quản lý những link liên kết ra ngoài. Liên kết nào phải dùng no-follow để chặn không cho các máy tìm kiếm nhận biết sự liên quan, liên kết nào phải chú trọng link sang để tiến hành cho website đó.

9. Title tag (thẻ title):
Là thẻ tiêu đề của một trang web, nó là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong thuật toán tìm kiếm của Google. Thẻ tiêu đề của bạn là duy nhất và chứa những từ khóa chính của trang web. Bạn có thể xem tiêu đề của trang web ở trên cùng củng trình duyệt trong khi điều hướng.

10. Meta tag (thẻ meta) :
Giống như thẻ tiêu đề, meta tag được sử dụng để cung cấp, mô tả cho công cụ tìm kiếm thêm thông tin về nội dung các trang web của bạn và còn nhiều thứ khác nữa .

11 . Search Algorithm (thuật toán tìm kiếm) :
Thuật toán tìm kiếm của Google được sử dụng để tìm các trang web có liên quan nhất cho bất kỳ truy vấn tìm kiếm . Thuật toán xem xét hơn 200 tiêu chí (theo Google).

12. SERP (Search Engine Results Page):
SERP tạm dịch là những trang kết quả được các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing ..) trả về khi một ai đó thực hiện một truy vấn tới các bộ máy tìm kiếm này. Số lượng truy cập tìm kiếm trang web của bạn phụ thuộc vào bảng xếp hạng sẽ có bên trong các SERPs.

13. Sandbox :
Về cơ bản SandBox có nghĩa là website mới có thể biến mất trong một thời gian sau khi đạt được thứ hạng cao ở Google. Điều này có nghĩa là bộ lọc thời gian đã được áp dụng cho website đó.

14. TrustRank :
TrustRank nghĩa là Google đặt tin cậy vào một website. Có thể là do website đã có vài năm, nhiều site nổi tiếng link đến website đó, và website đó không sử dụng bất cứ kĩ thuật spam nào trong quá khứ.

Một website trong tình trạng SandBox thì có lẽ không có TrustRank cao và ngược lại một website có TrustRank cao sẽ không rơi vào tình trạng sandBox.

15. Keyword Density(mật độ từ khóa):
Mật độ từ khóa (Keyword density) là một trong những khái niệm cơ bản nhất trong SEO? Vì thế nếu muốn tìm hiểu SEO và triển khai một chiến dịch SEO hiệu quả bạn cần nắm rõ khái niệm này.
Mật độ từ khóa chính chính là tỉ lệ phần trăm giữa số lần xuất hiện từ hay cụm từ khóa so với tổng số từ hiển trị trong trang web của bạn.
Dựa vào mật độ từ khóa xuất hiện trong trang web của bạn, các spider sẽ căn cứ vào số liệu này để đánh giá trang web của bạn đang cung cấp nội dung liên quan đến nội dung hay chủ đề gì.
Đây được xem là yếu tố quan trọng khi bạn muốn các spider xác định đúng từ khóa cho trang landing-page của mình.

16 . Keyword Stuffing (Từ khóa nhồi):
Keyword Stuffing là Thủ thuật liên quan đến các phần trong trang web lặp lại nhiều lần một từ khóa nhất định để gây ảnh hưởng lớn lên kết quả công cụ tìm kiếm. Nhiều năm trước các công cụ tìm kiếm đã vô hiệu hóa thủ thuật này, nhưng vì một vài lý do thủ thuật này hiện nay vẫn đang được sử dụng rộng rãi và tinh vi hơn rất nhiều.

17 . Cloaking :
Trong kỹ thuật SEO thì cloaking ám chỉ hành động của webmaster che dấu bot của search engine như Google crawl các nội dung mà người dùng nhìn thấy, đồng thời đề xuất cho các Bot nhìn thấy các nội dung được Onpage optimize tốt nhằm mục đích đạt được các vị trí cao trên SERP.(thuật ngữ này nằm trong Black Hat Seo)

18 . Web Crawler:
Web crawler, web spider hay web robots là một chương trình tự động tìm kiếm trên Internet được thiết kết để thu thập tài nguyên Internet Web crawler, web spider hay web robot còn gọi là bọ tìm kiếm là một chương trình tự động tìm kiếm trên Internet. Nó được thiết kết để thu thập tài nguyên Internet (trang Web, hình ảnh, video, tài liệu Word, PDF hay PostScrips) , cho phép máy tìm kiếm đánh chỉ số sau đó.

19 . Duplicate Content:

Nội dung (content) là nội dung của bài viết trên website, là phần quan trọng và ưu tiên nhất của một trang web muốn làm SEO. Để có một website tốt và làm tốt SEO, cần phải chú ý rất kỹ đến nội dung bài viết tránh lỗi trùng lặp nội dung (Duplicate Content). “Duplicate Content” hưởng lớn đến thứ hạng của website bạn và là một trong những lỗi mà nhiều Webmaster mắc phải khi tiến hành SEO cho website của mình.

20. Canonical URL :
Là URL mà các webmasters muốn search engine coi như là địa chỉ chính thức của 1 webpage. Hay nói cách khác, một canonical URL là URL mà webmaster muốn visitors nhìn thấy.
Canonical URL dùng để ngăn chặn trùng lặp nội dung trong website. Ví dụ: với cùng 1 trang web có thể có nhiều url cùng trỏ đến có hoặc không chứa www, url có index.html hay home.aspx ở cuối, url có hoặc không chứa dấu (/) ở cuối… Các bộ máy tìm kiếm sẽ nhận diện các url này khác nhau nhưng lại trỏ tới cùng 1 nội dung dẫn đến tình trạng trùng lặp. Chúng ta quy định tất cả các url đó đều là bản sao (canonical) của 1 url gốc, như vậy các bộ máy tìm kiếm sẽ chỉ index 1 url gốc duy nhất và bỏ qua các bản sao khác.
Để đặtcanonical URL trong website, cách chung là đặt thẻ <link> như sau vào trong thẻ <head></head> đối với các url bản sao:
<link rel='canonical' href='url gốc'/>

21 . Robots.txt
Là một tập tin đơn giản không chứa mã HTML được đặt trong thư mục gốc của website, được sử dụng để thông báo cho các chương trình tìm kiếm về cấu trúc của trang web.

22 . WebMaster Tool google
Là một công cụ thống kê, theo dõi, hoạt động, thông báo lỗi, tình trạng website của bạn do google cung cấp miễn phí. Là công cụ không thể thiếu cho một SEOer.

23 . Google Analytics
Là một công cụ thống kê, phân tích hoạt động(theo tôi thì tốt nhất hiện) của website. Google Analytics và Webmaster tool cũng gần giống nhau nhưng webmaster tool cập nhật thời gian chậm hơn 1 vài ngày so với hiện tại, còn Analytics bây giờ hỗ trợ cả thời gian thực nên đây là công cụ cần thiết cho người làm seo.

24 . Mark Domain

Hay còn gọi là Domain keys khái niệm của cộng đồng Seo việt nam thường gọi, mark domain là từ để chỉ một tên miền có chứa từ khóa một cách trọn vẹn hướng tới sản phẩm dịch vụ chính của website đó. Ví dụ: http://www.zend.vn, http://zendvn.com, ... Mark domain theo quan điểm của các Seoer thì nó thực sự là quan trọng, thường được ưu tiên trong kết quả tìm kiếm, dù chất lượng site thấp, lượng truy cập không cao.

25.Traffic:
Lưu lượng giao tiếp với website của bạn, hay hiểu cách khác chính là các thông số được lượng hóa (đo đạc) lượng người truy cập (visitors, unique visitors) vào website bạn, số lượng page views, số Kiloby tải về với mỗi yêu cầu (request), time on site, các thông số này càng lớn đồng nghĩa với traffic cao và website của bạn sẽ được đánh giá cao hơn các website khác.

15 điều Doanh nghiệp cần biết về SEO


1. Chi phí thấp
Đầu tiên các dịch vụ SEO sẽ giải thích cho bạn hiểu được sự phức tạp của SEO, sau đó họ dành ra thời gian để nghiên cứu, xuất bản và tập trung vào các nội dung có giá trị dẫn đến website của bạn sẽ có vị trí cao trong danh sách xếp hạng, kết quả là bạn được rất nhiều người biết đến.

Vấn đề là hầu hết trong những lĩnh vực hot hoặc các từ khoá có tầm quan trọng thương mại đều được sở hữu bởi nhiều tổ chức khác và họ bảo vệ lợi ích của họ bằng cách cống hiến tài nguyên và sử dụng các công ty SEO để đảm bảo rằng họ vẫn còn ở đó.

2. Gia tăng lưu lượng truy cập
Như đã nói ở trên, thứ hạng cao trong danh sách xếp hạng của công cụ tìm kiếm thì tất nhiên lưu lượng truy cập vào website của bạn sẽ gia tăng nhanh chóng. Đơn giản là vì Khách hàng truy cập vào trang kết quả tìm kiếm thường chỉ click vào các kết quả đầu tiên được hiển thị vì xu hướng người dùng rất lười phải kéo xuống hay sang click sang trang sau của trang kết quả tìm kiếm.

3. Tăng uy tín cho thương hiệu
Xét theo tâm lý, khi website của bạn có thứ hạng cao trên trang kết quả tìm kiếm thì hình ảnh Doanh nghiệp hay thương hiệu của bạn sẽ tạo được uy tín, độ tin cậy tốt hơn. Lý do rất đơn giàn là vì mọi người đều biết và tin tưởng Google sẽ cung cấp cho họ những kết quả tốt nhất. Do vậy chỉ cần chiếm được trang đầu tiên của Google thì bạn sẽ có 1 vị trí đáng kế trong con mắt khách hàng.

4. Gia tăng lợi nhuận
Khách hàng sử dụng công cụ tìm kiếm khi có nhu cầu. Nếu tối ưu hóa công cụ tìm kiếm đúng cách, sau khi khách hàng vào trang web của bạn, họ thấy được những gì họ đang tìm kiếm, điều này dẫn đến doanh số bán hàng của bạn gia tăng kéo theo lợi nhuận của bạn cũng tăng lên nhanh chóng.

5. Tập trung vào SEO cho các doanh nghiệp có nghĩa là website sẽ phát triển lên.
Tập trung vào các kết quả SEO 1 cách tự nhiên sẽ giúp website dễ tiếp cận hơn. Vì trên thực tế để có được vị trí cao trên trang kết quả xếp hạng đầu tiên của Google, website của bạn phải có cấu trúc đúng chuẩn để các spider tìm kiếm dễ dàng quét qua trang web của bạn, tức là trang web của bạn phải không có liên kết hỏng, nội dung phải có chất lượng cao.

6. Luôn làm việc mà không phải ngủ
Sở hữu một trang web được tối ưu hóa tốt đồng nghĩa với việc bất kể văn phòng của bạn mở có phải là cho doanh nghiệp hay không, bạn vẫn có “người bán hàng” luôn sẵn sàng để trả lời các câu hỏi, truy vấn trực tiếp của khách hàng ngay cả khi bạn đang ngủ.

7. Buộc doanh nghiệp phải viết nội dung
Có thể bạn chưa thấy được các lợi ích của SEO, nhưng hãy để tôi giải thích. Thực tế đơn giản là mỗi doanh nghiệp đều có kỹ năng và chuyên môn có thể giúp khách hàng của họ giải quyết vấn đề.

Khi bạn đã quyết định chạy chiến dịch SEO, một trong những điều bạn phải làm là liên tục cung cấp nội dung mới, có liên quan và chất lượng cho công cụ tìm kiếm. Tức là bạn phải vận dụng những kiến thức mà doanh nghiệp bạn có và công bố cho mọi người thấy.

Không phải là cho đi những bí mật kinh doanh có giá trị, những gì tôi đang nói là càng có nhiều người nhìn thấy bản thân bạn, thấy những gì bạn làm và làm thế nào bạn có thể giúp họ thì bạn càng có nhiều cơ hội được họ lựa chọn nếu thật sự họ đang có nhu cầu cần các dịch vụ của bạn.

8. SEO có thể giúp bạn đạt được mục tiêu kinh doanh
Nếu bạn muốn có thêm nhiều khách hàng và doanh số, internet chính là thị trường béo bở – nơi khách hàng thường thiếu thận trọng khi mua sắm. Nếu mục tiêu kinh doanh của bạn là nâng cao doanh số bán hàng và tăng lợi nhuận thì internet là một nền tảng tuyệt vời để bạn mở rộng khách hàng hơn từ đó đạt được mục tiêu kinh doanh của bạn

9. SEO thu hút PR

Hãy nói rằng Doanh nghiệp của bạn chuyên về các giải pháp quản lý giao thông và gây ra một sự khuấy động trong các phương tiện truyền thông. Ký giả sẽ viết một câu chuyện cần có một chuyên gia quản lý giao thông và họ tìm thấy bạn qua công cụ tìm kiếm.

Nếu doanh nghiệp của bạn được tối ưu hóa cho việc quản lý giao thông thì bạn sẽ dễ dàng được các ký giả liên lạc, sau đó bạn sẽ thấy mình được phỏng vấn và kết quả là bạn được pr 1 cách miễn phí

10. Mở rộng thị trường
Nếu doanh nghiệp của bạn kinh doanh bằng mô hình trực tuyến thì bạn có thể thông qua 1 dịch vụ SEO chuyên nghiệp để khai thác vào các thị trường khác hoặc ngay chính thị trường của bạn.

Hầu như bạn có khách hàng không giới hạn trên môi trường internet. Người dùng internet hiện nay khoảng 2,1 tỷ và phát triển nhanh chóng mỗi ngày. Bằng cách khai thác hiệu quả các chiến lược SEO, bạn có thể nhắm đến một thị trường thích hợp ở lĩnh vực khác hoặc tăng cường vị trí của bạn để chống lại các đối thủ cạnh tranh lớn hơn.

11. Nhắm đến địa phương
Tiếp cận khách hàng dựa vào khoảng cách của họ với doanh nghiệp của bạn và nhu cầu của họ đối với kinh nghiệm của bạn là một thực tế hiện nay, nhiều người đã gặt hái được lợi ích to lớn từ hai phương án đó. Đối với các chủ doanh nghiệp lớn và nhỏ, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm địa phương đã san bằng sân chơi khi nói đến việc nâng cao nhận thức và thu hút giữ chân khách hàng cũng như khen thưởng cho lòng trung thành của họ.

Địa phương của bạn chỉ 40,000 người không có nghĩa là không có một nhu cầu nào với dịch vụ hay sản phẩm của bạn.

12. Đối thủ cạnh tranh của bạn đang làm nó

Kinh doanh thích hợp bất cứ điều gì liên quan đến bạn, nếu bạn gõ vào luật sư, bác sĩ, thợ sửa ống nước hoặc phong cảnh làm vườn, trong trang kết quả tìm kiếm, bạn có thể sẽ gặp một ai đó bạn biết. Internet là một phần của kinh doanh và nếu bạn muốn có trên internet, bạn nên tạo một tiếng vang kết nối với mọi người, để khi họ cần dịch vụ của bạn, họ sẽ nhớ đến bạn. Tiếp đó bạn cần phải suy nghĩ về SEO

13. Bạn không phải là con cá lớn nhất trong ao
Google trong sự khôn ngoan của họ đã thực hiện thay đổi thuật toán cho phép mỗi một doanh nghiệp có thể để cạnh tranh trên cùng cấp, không phân biệt doanh nghiệp lớn hay nhỏ. Do đó nếu bạn có thể sản xuất các nội dung độc nhất và liên quan đến ngành bạn đang kinh doanh mà mọi người tham gia, bạn sẽ thấy chính website của mình luôn ở các vị trí hàng đầu và chỉ việc ngồi hưởng thành quả.

14. Nuôi dưỡng mạng xã hội
Phương tiện truyền thông xã hội đang ngày càng trở nên quan trọng với SEO. Các liên kết mà bạn đã được lập chỉ mục sau khi đăng tải lên các trang mạng xã hội, bạn còn có cơ hội được khách hàng biết đến nhiều hơn và làm tăng tỉ lệ nhấp chuột cho trang web chính của bạn.

15. Tỷ lệ chuyển đổi
Do tỷ lệ lạm phát từ khóa tìm kiếm trả tiền trong điều khoản của PPC đã làm hạn chế nhiều doanh nghiệp nhỏ và do đó SEO đang đang làm cho chiến dịch kinh doanh theo đường dài trở lại nhiều hơn.

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm không phải là một sớm một chiều hay là cái gì đó đơn giản mà bạn có thể làm ngơ.

Người dùng đang có rất nhiều điều kiện sử dụng internet để mua tất cả mọi thứ. Nếu mục tiêu kinh doanh của bạn là tạo ra lợi nhuận từ việc mở rộng khách hàng tiềm năng, SEO cho doanh nghiệp là một phần của công việc kinh doanh trực tuyến. Bạn cần phải xem xét khi được sử dụng một cách chính xác và sáng tạo, nó có thể trở thành một trong những công cụ lợi hại nhất trong chiến thuật tiếp thị trực tuyến của bạn.

SEO là gì?

SEO là từ viết tắt của cụm từ Search Engine Optimization (Tối ưu hóa các công cụ tìm kiếm).  SEO được hiểu là phương pháp hay tập hợp những phương pháp tối ưu hóa website, làm cho website trở lên thân thiện với máy chủ tìm kiếm, nhằm nâng cao thứ hạng website của bạn trên các công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo, Bing,… khi người dùng tìm kiếm với các keyword (từ khóa) liên quan.

SEO cũng được coi là một lĩnh vực trong việc tiếp thị, truyền thông và quảng bá, là một ngành nghề tiếp thị hay dành cho những người làm công việc tối ưu hóa thiết bị tìm kiếm, người đưa ra phương pháp tối ưu cho website.

Thông qua SEO, các quản trị có thể đưa trang web của họ lên vị trí cao trong SERP (Search engine result page – trang kết quả tìm kiếm) với những từ khóa liên quan nhằm tăng lượt truy cập và tính cạnh tranh với đối thủ.

SEO là một công việc riêng, một việc rất độc lập nhưng đôi khi là một trong những chiến dịch quảng cáo của các quản trị. Nếu nhận thức được tầm quan trọng của SEO, người quản trị sẽ gặt hái được nhiều thành công, kiếm được nhiều nguồn khách hàng khổng lồ từ các công cụ tìm kiếm.

Thuật ngữ SEO cũng có thể được dùng để chỉ những người làm công việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, là những nhà tư vấn đưa ra những dự án tối ưu hóa cho các website của khách hàng.

Hiện nay, việc làm  SEO ở Việt Nam đang ngày càng phổ biến, nó được coi như một nghề hái ra tiền, một việc làm đầy tính tư duy hay một lĩnh vực nghệ thuật sáng tạo độc đáo !

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trên Internet, cuộc chiến giành vị trí cao trên bảng xếp hạng của các công cụ tìm kiếm là điều vô cùng quan trọng.

Hầu hết người dùng Internet sử dụng các công cụ tìm kiếm hàng ngày và có thể chỉ nhìn vào trang đầu tiên của kết quả tìm kiếm. Vì thế nếu như một khách hàng đang tìm kiếm trang web của bạn, và bạn vô tình bị xếp ở trang thứ hai của kết quả tìm kiếm, sẽ ít có khả năng khách hàng ghé thăm trang của bạn.

Thứ Tư, 10 tháng 10, 2012

Conversion rate và các lực cản của Conversion rate

Làm sao chuyển lượng khách truy cập(visitor) từ web thành khách hàng của công ty? Và điều gì để nhận biết visitor nào là khách hàng tìm năng của công ty và họ(khách hàng) có hành động gì khác lạ khi truy cập website so với 1 visitor bình thường ?

Tất cả các câu hỏi trên sẽ được trả lời thông qua chỉ số Conversion rate( tỷ lệ chuyển đổi) mà chúng ta sẽ cùng tìm hiểu dưới đây về khái niệm, các lực cản và vài thủ thuật để tăng conversion rate.



I. Khái niệm
Conversion rate(Tỷ lệ chuyển đổi) là tỷ lệ chuyển đổi tổng số khách truy cập từ website thành tổng số khách hàng/hành động sinh ra giá trị cho doanh nghiệp. Hành động này có thể là mua hàng, đăng ký tài khoản, đăng ký dịch vụ hoặc một hành động gọi điện hay chat yahoo/skype để được tư vấn.
anh minh hoa ve conversion rate
Hình minh họa về conversion rate được tối ưu

Ví dụ: Nếu bạn có 100 người truy cập website và 1 người trong số đó đã gọi số điện thoại(nếu Goal của bạn là hành động gọi điện) để hỏi thông tin về sản phẩm hoặc dịch vụ thì khi đó bạn đã có 1% tỷ lệ chuyển đổi, nếu bạn có 2 thì tỷ lệ sẽ là 2%.

Conversion rate là chỉ số cực kỳ quan trọng đối với website mà bạn hoàn toàn có thể đo đạt trong Google Analytic nếu bạn thiếp lập Goal chính xác. Việc này sẽ giúp bạn lựa chọn kênh Online phù hợp để tạo ra khách hàng thực sự(chứ khổng chỉ là khách truy cập vô nghĩa). Ngoài ra bạn có thể thiết lập và quy đổi lượng khách truy cập thành giá trị thật sự theo ý nghĩa riêng của doanh nghiệp bạn.


conversion rate
Thống kê từ Google Analytic của http://vivicorp.com





5 lý do khiến Conversion rate thấp

- Bạn vẫn chưa biết sử dụng chức năng Goals trong thẻ Convertion trong Google Analytic. Nếu bỏ qua điều này, bạn không thể thống kê mục tiêu(Goal) website của bạn từ lượng lớn khách truy cập để từ đó đoán bệnh và tạo ra các thay đổi phù hợp hơn cho website.

- Nội dung trình bày trên website thiếu trung thực, thiếu uy tín và quá mơ hồ…Dẫn đến, khách hàng của bạn thiếu niềm tin vào những gì bạn thể hiện và họ sẽ không có bất cứ hành động sinh ra giá trị nào dành cho bạn. Giả sử bạn cung cấp dịch vụ thiết kế web cao cấp thì bạn cần phải thể hiện sự uy tín cao từ các chứng chỉ nước ngoài, các dự án/khách hàng quốc tế hoặc công nghệ web vượt trội.

- Website bạn được thiết kế thiếu ấn tượng, không bắt mắt và kém thân thiện với khách truy cập. Khiến họ chỉ nghĩ đến việc thoát ra ngay khi nhìn thấy website bạn lần đầu.

- Tốc độ tải website hoặc Server của bạn có vấn đề khi khách truy cập thăm website của bạn.

- Thương hiệu của bạn chưa đủ uy tín, chưa mạnh để người dùng có lòng tin ngay khi viếng thăm website của doanh nghiệp bạn.





Thủ thuật để tăng Conversion rate

1. Thiết lập Goal trong Google Analytic:
Để thiết lập Goal, bạn cần vào tài khoản Google analytic > chọn admin > tìm đến khu vực profile của tài khoản
Chọn Admin ở góc phải phía trên(tiếng Việt là quản trị)

Chọn tab Goal để bắt đầu thiếp lập Goal cho website của bạn


Căn cứ vào website và đặc thù sản phẩm của bạn để thiết lập Goal chính xác
thu thuat thiet lap goal

Có 4 loại Goal để bạn thiết lập
- Kiểm tra lại trang home:
Trang home của bạn có thuận lợi để người dùng tìm thấy nội dung Goal của doanh nghiệp không ? Để kiểm tra bạn làm 2 cách:
- Kiểm tra trong Google Analytic bằng tính năng Visitors Flow( trong menu Audience) và Social Visitors Flow( trong menu Traffic source >> Social).
- Kiểm tra bằng phương pháp A/B TESTING
 

3. Update thường xuyên các bài viết về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp:
Việt update thường xuyên các bài viết này, website của bạn sẽ luôn ở trong tình trạng “tươi mới” về nội dung và số liệu. Đồng thời điều này luôn hữu ích trong SEO theo như yêu cầu về Google freshness. 


4. Điều hướng link liên kết về trang sản phẩm :
Website bạn có rất nhiều bài viết ở nhiều chuyên mục và nhiều người tìm kiếm các bài viết đó qua Google. Vậy bạn cần phải dẫn người đọc từ các bài viết đó về trang sản phẩm của bạn thông qua việc chèn liên kết link một cách thông minh và thân thiện với người đọc. Vừa minh họa cho bài viết, lại vừa quảng cáo cho sản phẩm của bạn.
Đó là tất cà những gì về Conversion rate, một chỉ số mà bạn nên quan tâm để đạt sự hiệu quả trong truyền thông trực tuyến và kiến tạo nhiều giá trị hơn từ website của bạn. 

Thứ Bảy, 6 tháng 10, 2012

3.2 Các quy định và chính sách Adword (Adword Guidelines and Policies)

Text Ad Guidelines and Policies
Trước hết, hãy xem qua những chính sách và quy định của text ad


Adwords text ads là đề tài của chính sách quảng cáo (advertising policies), và có thể bị disapproved (không chấp thuận) nếu text ad không tuân thủ những chỉ dẫn này. Disapproved ads (quảng cáo không được chấp nhận) không thể hiển thị trên Google hoặc mạng lưới quảng cáo của Google.
Adwords text policies (chính sách quảng cáo) thường được phân thành 3 loại: editorial and format (biên tập và định dạng), content (nội dung), và link. Những chỉ dẫn của Google được đưa ra nhằm giúp nhà quảng cáo tạo ra những ad hiệu quả, qua đó đạt được mục tiêu quảng cáo của mình.
Dưới đây là một số nét căn bản về các chính sách Adword text ad. Bạn cũng nên xem qua phiên bản đầy đủ tại AdWords Help Center. 
  • Editorial and format: Những quy định này thường áp dụng đối với ad text (3 dòng đầu tiên trong quảng cáo ad text). Ví dụ:
    • Character limit (giới hạn từ): Bạn phải viết headline, text và URL phù hợp với giới hạn mà Google đưa ra, nếu không sẽ bị cắt bớt.
    • Prices (giá), discounts (giảm giá), and free offers (quà miễn phí): Nếu quảng cáo của bạn bao gồm price (giá), special discount (giảm giá), hoặc những quà tặng miễn phí, chúng phải được trình bày rõ ràng và chính xác trên website của bạn, và chỉ cần 1-2 click là có thể xem được thông tin này.
    • Punctuation (chấm câu) and symbols (ký tự):Bên cạnh những yêu cầu khác, quảng cáo chỉ có thể chứa tối đa 1 dấu cảm thán.
  • Content: Những chính sách liên quan đến sản phẩm và dịch vụ mà bạn quảng cáo, và có thể phải áp dụng đối với cả quảng cáo và nội dung trên website của bạn. Ví dụ, những quảng cáo liên quan đến vũ khí, hoặc ma tuý là không được phép/
  • Link: Những chính sách liên quan đến việc hiển thị URLs trong quảng cáo của bạn. Ví dụ, phần URL hiển thị phải chính xác (tức là phần URL mà khách hàng sẽ nhìn thấy, còn khi khách hàng click vào sẽ dẫn đến link do bạn chọn trước), và dẫn đến website của bạn, đồng thời phải cho phép khách hàng truy cập và thoát khỏi website một cách dễ dàng.

Writing Targeted Ad Text

Dưới đây là một số hướng dẫn để giúp bạn soạn thảo một ad text.
  • Create simple (đơn giản), enticing (lôi cuốn) ads.
    Điều gì khiến sản phẩm và dịch vụ của bạn khác biệt so với các đủ thủ? Hãy nhấn mạnh những điểm khách biệt trong ad. Đảm bản rằng chỉ miêu tả những tính năng độc đáo và những khuyến mãi mà bạn đang triển khai.
  • Include prices (giá) and promotions (khuyến mãi).
    Bạn cung cấp càng nhiều thông tin về sản phẩm đến khách hàng càng tốt. Ví dụ, nếu một khách hàng nhìn thấy giá của sản phẩm và vẫn muốn click vào quảng cáo, bạn sẽ biết rằng khách hàng quan tâm đến việc mua sản phẩm tại mức giá này. Nếu họ không thích mức giá này, họ sẽ không click, và bạn sẽ không mất chi phí cho quảng cáo. (lưu ý đây là hướng dẫn của Google, không mang tính bắt buộc)
  • Use a strong call-to-action (lời kêu gọi hành động mạnh mẽ).
    Bạn nên đưa những lời kêu gọi mạnh mẽ vào quảng cáo của mình. Những lời kêu gọi này sẽ khuyến khích khách hàng click vào quảng cáo và bảo đảm họ hiểu chính xác điều gì mà bạn mong chờ họ khi họ vào trang web của bạn. Một số call to action như: Buy (mua ngay), Call today (gọi ngay hôm nay), Order (đặt hàng ngay), Sign up (đăng ký ngay), hoặc Get a quote (nhận ngay báo giá); trong khi "find" và "search" (tím kiếm) cũng là những động từ mang tính kêu gọi, tuy nhiên nó ám chỉ việc khách hàng tiếp tục tìm kiếm, và có thể sẽ không khuyến khích việc khách hàng thực hiện hành động mà bạn mong muốn.
  • Include one of your keywords in your ad text.
    Tìm một từ khoá có hiệu quả hoạt động tốt nhất trong ad group của bạn, đưa nó vào trong ad text, đặc biệt là trong tiêu đề. Bất cứ khi nào người dùng tìm kiếm từ khoá (keyword) và thấy quảng cáo của bạn, thì từ khoá đó sẽ được hiển thị và đồng thời được in đậm. Điều này giúp người dùng chú ý hơn đến ad của bạn và nói với người dùng rằng quảng cáo của bạn liên quan đến từ khoá mà họ tìm kiếm.

Try it Now: Writing Effective Ad Text

Tập viết một ad text khuyễn khích người dùng click vào quảng cáo của bạn.
Làm theo hướng dẫn:
GreenLux Workstations
Economical Office Computer
Furniture for B2B Applications.
www.greenluxworks.com
  1. Viết lại ad text trên bao gồm một lời kêu gọi hành động mạnh mẽ (strong call to action).
  2. Thêm vào từ khoá "office furniture".
  3. Thêm vào mức giá.
  4. So sánh ad mới với cái cũ.
Một số câu hỏi để suy ngẫm:
  1. Những call to action sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả quảng cáo?
  2. Tại sao người quảng cáo lại muốn thêm keyword (từ khoá) và tiêu đề quảng cáo?
  3. Tại sao việc thêm mức giá vào quảng cáo có thể làm giảm những click không mong muốn?

Image Ad Guidelines & Policies

Image Ad Guidelines & Policies

Ảnh tĩnh có thể được định dạng: gif, .jpg and .png. Ảnh động thì được định dạng: .gif hoạc Flash. Kích thước file tối đa là 50KB.
Image ads có thể thích hợp với kích thước: 
  • 250 x 250 Square(vuông)
  • 200 x 200 Small Square(vuông nhỏ)
  • 468 x 60 Banner
  • 728 x 90 Leaderboard(banner đầu)
  • 300 x 250 Inline Rectangle (hình chứ nhật)
  • 336 x 280 Large Rectangle(hình chứ nhật lớn)
  • 120 x 600 Skyscraper (banner dọc)
  • 160 x 600 Wide Skyscraper (banner dọc rộng)
Image ads phải rõ ràng và chính xác, phản ánh web của bạn, và nhấn mạnh vào những lợi ích độc nhất của sản phẩm và dịch vụ. 
Nếu image ad không tuân theo những luật lệ này, nó sẽ không được cấp phép để chạy. Tìm hiểu danh sách đầy đủ những luật lệ tại đây: Image Ad Policy page.

Image Ad Best Practices

Dưới đây là một số ví dụ, Google đã sắp xếp lại với nhau nhằm giúp bạn hiểu rõ hơn về image ads:
  • Quảng cáo hiển thị (cụ thể trong tình huống này là image ad) không khách biệt lắm so với text ad - tức là những gì áp dụng cho text ad sẽ có thể áp dụng cho image ad. Dưới đây là 7 điều cần lưu ý vào trong bộ nhớ:

    1. Sử dụng những call to action (lời kêu gọi hành động) như: "learn more," "buy now," or "visit us today." 
    2. Phần URL hiển thị nên bao gồm cả tên công ty. Bạn cũng có nhiều không gian hơn đối với image ad, nên hãy thêm logo và nhãn hiệu của bạn vào.
    3. Thêm những thông tin như giá, thông tin giao hàng, và những đề nghị đặc biệt.
    4. Relevance (sự liên quan) là rất quan trọng. Đảm bảo rằng ad của bạn sẽ dẫn người dùng đến trang trên website của bạn - liên quan với quảng cáo.
    5. Bạn có thể sử dụng bao nhiêu ký tự in hoa tuỳ thích. Hãy sử dụng khôn ngoan. 
    6. Nếu những khuyễn mãi về giá, khuyễn mãi,... của bạn có thời hạn, hãy cho khách hàng của bạn biết. Dùng những từ như "hurry!," "limited time," and "special offer" để thu hút sự chú ý của khách hàng và kêu gọi sự hành động của họ.
    7. Hãy làm mọi thứ thật đơn giản càng tốt.

  • Thêm vào những hình ảnh về sản phẩm hoặc khách hàng đang sử dụng sản phẩm, sẽ giúp khách hàng kết nối hơn với quảng cáo của bạn.

  • Đông bộ các thông điệp của bạn. Nếu bạn có những quảng cáo offline hiệu quả, sẽ hiệu quả hơn nếu kết hợp với quảng cáo online. Làm cho quảng cáo online liên kết với quảng cáo tivi hoặc quảng cáo in ấn (print ad) của bạn.

  • Sự tương tác có thể hiệu quả, tuy nhiên hãy giữ nó đơn giản. Hãy đưa ra thông điệp của bạn, sau đó để cho khách hàng được tương tác. .

  • Bạn cần phải bắt được sự chú ý của khách hàng trong vong 3s, nếu không thông điệp của bạn sẽ bị lãng quên.

  • Nếu bạn có một chiến dịch với nhiều quảng cáo, hoặcquảng cáo bao gồm nhiều thiết kế khác nhau, đảm bảo rằng mỗi quảng cáo đều đạt được mục đích và giá trị của nó. Hãy thêm logo của bạn vào tất cả các ad đó.

  • Nếu bạn tạo quảng cáo bằng Display Ad Builder tool, hãy xem thêm tại đây: best practices.

Video Ad Guidelines & Best Practices

Video Ad Guidelines & Best Practices

Trước khi xây dựng chiến dịch của bạn, với mỗi loại video format mà bạn lựa chọn sẽ có những chính sách quảng cáo và yêu cầu khác nhau. Bạn cần xây dựng chiến dịch và video phù hợp với những quy định này.
Tiếp theo, cần phải lập kế hoạch cho một chiến dịch quảng cáo video, rất quan trọng để xác định một mục tiêu cụ thể cho việc phát triển thương hiệu, hoặc chiến dịch đòi hỏi những phản hồi cụ thể từ khách hàng. Bạn cũng có thể tìm hiểu những ví dụ (best practices) thực tế phù hợp với mục tiêu và thiếp lập của chiến dịch.

Video Ad Policies

Những chính sách (policies) của adwords sẽ khác nhau ít nhiều tuỳ thuộc vào định dạng video. Video ad sẽ không được chấp nhận (disapproved) nếu không đáp ứng với những chính sách này. 
Tìm hiểu thêm về những chính sách này tại đây: Review the advertising policies for video ads in the AdWords Help Center.

Video Ad Creation Best Practices

Video Content (nội dung video)
Bạn cần tạo ra những video trực quan và hấp dẫn. Người dùng của bạn không có nhiều thời gian, do đó hãy chú ý đến độ dài của video. Hãy lưu ý những vấn đề sau vào bộ nhớ não:
  • Đưa ra những thông điệp chính của bạn ngay từ đầu video, bởi vì người dùng có thể không xem hết video. Nhớ rằng play rate (tỉ lệ người click vào xem video trên tỉ lệ số lần video xuất hiện), sẽ giảm mạnh sau 45s (video), và một số nhà cung cấp nội dung chỉ cho những video có độ dài thấp hơn 15s hiển thị. 
  • Hãy rõ ràng về những gì mà bạn đang chào hàng và thông điệp của bạn.
  • Cung cấp hướng dẫn rõ ràng cho người dùng sau khi xem xong video, như là mua hàng hoặc ghé thăm website (cửa hàng) của bạn.
  • Video nên mang tính thư giãn, thông tin, và liên quan đến việc kinh doanh của bạn. Nên nhớ rằng khách hàng có thể ngừng xem video của bạn bất cứ lúc nào. Khách hàng thường thích xem những video có tính thư giãn cao và có thể học được những tính năng của sản phẩm thông qua video.
  • Hãy đảm bảo rằng âm thanh trong  video ad là chất lượng, thích hợp với nội dung của nó. Video ads allow you to use both sight and sound to communicate with your consumers, so make sure that the voices and sound tracks you use complement your overall message. If you're using a soundtrack, the music should not drown out any voices.
Opening Image (Click-to-play only): (bức ảnh mở màn, phải bấm vào thì mới chạy nội dung video - video content)
Hình ảnh của bạn nên có tính mô tả và bắt mắt. Google đề xuất sử dụng những kỹ thuật dưới đây để tạo hiệu ứng cho opening image.
Your image should be descriptive and eye-catching. We suggest using the techniques below to create an effective opening image:
  • Thu hút khách hàng click để chạy video bằng cách sử dụng rich, sharp colors (thuật ngữ thiết kế nên tôi không tiện dịch).
  • Bao gồm một vài từ để miêu tả sản phẩm, dịch vụ, hoặc công ty.
  • Tăng tỷ lệ play rate với call to action (lời kêu gọi hành động) - cần cho người dùng biết rằng họ có thể chạy video để tìm hiểu thêm.
  • Tạo nhiều video ads với opening image kích thước khác nhau để tăng số vị trí mà ad của bạn có thể hiển thị. 
  • Tránh sử dụng banner ad để làm opening image. Google nhận ra rằng opening image không một quảng cáo có thể tạo ra nhiều sự yêu thích hơn. Việc "không phải là một quảng cáo" sẽ làm cho người dùng cảm có điều gì đó để học hỏi - và thích click và xem video hơn.
  • Tránh dùng quá nhiều text bên trong opening image. Chỉ dùng vừa đủ.
  • Đảm bảo rằng chất lượng của opening image là đồng bộ với chất lượng của video. Nếu opening image chất lượng thấp, người dùng sẽ không click vào để xem video. Nếu opening image tốt, nhưng video chất lượng thấp, sẽ làm thất vọng người dùng.

Video Ad Performance Best Practices

Bạn cần thường xuyên theo dõi hiệu quả của video ad. Nếu video mới đăng, Google khuyến khích hãy đợi 30 ngày rồi mới đánh giá. 
Ad performance
Làm theo các hướng dẫn bên dưới:
  • Nếu interaction rate (tỉ lệ tương tác) giảm, hãy tạo video ad mới.
  • Bid (đấu giá) bằng impression (số lần hiển thị) thay cho click; bằng cách này, việc tỉ lệ CTR (click throught rate) thấp sẽ không ảnh hưởng đến việc vị trí quảng cáo của bạn xuất hiện.
  • Khi thực hiện chiến dịch CPC (cost per click), sử dụng những negative keyword (những từ khoá mà bạn không muốn nó kích hoạt quảng cáo của bạn) và từ khoá đặc biệt để ngằn cản ad xuất hiện những nơi không hiệu quả.
  • Tập trung vào interaction rates, hơn là CTR hoặc cost-per conversion, bởi vì nó sẽ chỉ ra được thời gian mà người dùng tương tác với thương hiệu của bạn.
Bạn cũng nên cân nhắc thêm các yếu tố dưới đây: 
  • Sử dụng geo-targeting (địa lý) để tập trung quảng cáo cho những vùng, khu vực mà bạn đang kinh doanh.
  • Định hướng chiến dịch của bạn giành cho những web và nhân khẩu học (tuổi, giới tính, ...) người dùng, Tailor your campaign to specific sites and demographic groups with placement targeting.
  • Nếu bạn sử dụng keyword-targeted campaign (định hướng bằng keyword), đảm bảo rằng keyword mà bạn chọn phải gần với những chủ đề hoặc ngữ cảnh mục tiêu.
  • Tối ưu hoá bid (đấu giá) của bạn.
Placement performance (đánh giá hiệu quả các website mà bạn đăng quảng cáo)
Sử dụng interaction rate để so sánh hiệu quả của mỗi website với mức trung bình trong chiến dịch:
  • Nếu một website mang lại hiệu quả cao hơn mức bình quân, hãy thêm những site tương tự vào chiến dịch bằng công cụ Placement Tool.
  • Nhớ loại bỏ những website không hiệu quả.
  • Nếu bạn muốn tiếp tục chạy ad trên web có interaction rate thấp, hãy cân nhắc việc thay video mới. Nếu chiến dịch của bạn sử dụng keyword-targeted (xác định các keyword chính, sau đó Google sẽ tự động lựa chọn website hiển thị dựa trên keyword này), hãy thêm mới những từ khoá để mở rộng số lượng web mà bạn có thể tiếp cận.
  • Sử dụng negative keywords or các hình thức loại trừ khác, sẽ giảm thiếu việc ad của bạn xuất hiện trên những web không mong muốn; qua đó giúp quảng cáo của bạn tìm đúng khách hàng hơn.

Try it Now: Find Options for Video Ad Types

Video ad có thể xuất hiện trong, cùng với hoặc xung quanh nội dung video, dựa trên ad format. Làm theo các hướng dẫn sau:
  1. Tìm đến Campaign và click vào ads tab.
  2. Tại New ad menu đổ xuống, chọn Display ad builder.
  3. Trong mục category, chọn Video.
  4. Sắp xếp theoHighest click-through.
  5. Xem những chủng loại video ad khác nhau.
Câu hỏi cần lưu ý:
  1. Hai lựa chọn giá (pricing) cho video ad là gì?
  2. Video ad giúp mở rộng thương hiệu bằng cách nào?
  3. Những tuỳ chọn địa lý (geographic targeting) nào là có thể thực hiện với video ad?

Mobile Ad Guidelines & Policies

Mobile Ad Guidelines & Policies

Một cách tổng quan, những chính sách dành cho desktop thì cũng áp dụng cho WAP mobile ad. Tuy nhiên, mobile có những chính sách đặc biệt về link policy và size guidelines
Link policy
Để đảm bảo rằng Google có thể hiển thị quảng cáo mobile đến người dùng, trang web của bạn (destination site) phải được viết bằng ngôn ngữ mobile (mobile langague). Hiện tại Google hỗ trợ:
wml (WAP 1.x)
xhtml (WAP 2.0)
chtml (imode, etc.)
PDA-compliant html
Size Guidelines
WAP mobile text ad bao gồm 2 dòng text, với giới hạn là 12 hoặc 18 ký tự mỗi dòng, dựa vào ngôn ngữ mà bạn viết ad. Destination URL của bạn xuất hiện ở dòng thứ ba nếu bạn nhập URL. Tuy nhiên, bạn cũng có thể lựa chọn việc khách hàng sẽ gọi trực tiếp cho bạn, bằng cách thêm vào Call link khi kết thúc ad.
WAP mobile image có thể được định dạng gif, jpg hoặc png. Ảnh động chỉ có thể là gif; Flash hiện chưa được hỗ trợ.
WAP mobile ad có thể có kích thước:
6:1 Aspect Ratio
  • 300 x 50, less than 7.5k file size
  • 216 x 36, less than 4.5k file size
  • 168 x 28, less than 3k file size
4:1 Aspect Ratio
  • 300 x 75, less than 7.5k file size
  • 216 x 54, less than 4.5k file size
  • 168 x 42, less than 3k file size
Japan-standard size
  • 192 x 53, less than 5k file size
Mobile Ad Best Practices


Dưới đây là một số bài học mà Google đề xuất

Khởi đầu sớm. Thị trường cho những từ khoá nổi tiếng trên desktop search hiện đang rất cạnh tranh. Tuy nhiên, chẳng có nhiều đối thủ cạnh tranh sử dụng mobile ad, do đó việc tạo ra những chiến dịch mobile ad có thể tăng khả năng tiếp cận khách hàng với mức chi phí CPC (cost per click) thấp.

Khởi đầu mạnh mẽ:  Bid(đấu giá) một cách chủ động, mạnh mẽ để đảm bảo rằng ad của bạn được xuất hiện tại trang đầu tiên, nơi mà nhiều khách hàng sẽ nhìn thấy nó. Do chỉ có vài vị trí để quảng cáo trên mobile ad, do đó nếu bạn không nằm ở vị trí đầu, thì khả năng bạn chỉ nhận được ít impression là rất cao.

Chia ra để quản lý. Tạo ra những chiến dịch riêng biệt và các ad group khác nhau cho những quảng cáo hiển thị trên máy tính, trên iphone, thiết bị Android hay những thiết bị di động khác. Nó sẽ giúp bạn dễ dàng đánh giá kết quả và nâng hiệu quả của mỗi loại với việc điều chỉnh ad, keyword hoặc bid.

Lựa chọn keyword khác biệt nhau. Người dùng mobile thường chỉ nhập một vài từ khóa trên thiết bị di động - so với trên máy tính để bản. Do đó, một chiến dịch mobile thành công thường sử dụng phương án broad matching (xem thêm tại đây) và dùng những từ khóa (keyword) rất phổ biến.

Lời kêu gọi hành động. Sử dụng những lời kêu gọi hành động (call to action) sẽ giúp bạn thu hút sự chú ý của khách hàng. Lưu ý rằng, text ad sẽ ảnh hưởng rất lớn đến CTR (click through rate), do đó hãy làm việc này thật tốt.

Đừng quên dùng Display ad. (quảng cáo hiển thị) Mobile image ad là một công cụ để xây dựng thương hiệu tốt, có thể giúp nâng cao tỉ lệ CTR và giảm CPCs hơn là trên desktop. 

3. Find Your Mobile Customers (tìm đến khách hàng của bạn)
Khách hàng ở đâu thì bạn ở đó. Khách hàng sử dụng mobile không chỉ để search, họ còn lướt web và dùng apps. Tiếp cận đến những đối tượng này bằng cảnh sử dụng contextually-targeted text và image ads.
Reach Valuable Demographics. Dùng tính năng device platform targeting để tiếp cận khách hàng sử dụng iphone/ android, hoặc sử dụng những mobile ad tiêu chuẩn để hướng đến những mobile carrier xác định.

4. Measure and Experiment (đánh giá và thử nghiệm)
Measure Up. Khởi động tính năng  conversion tracking để đánh giá kết quả trên mobile website của bạn, hoặc sử dụng một số máy ảo để lưu lại những phản hồi đối với chiến dịch click-to-call WAP ad. (nghĩa là ở cuối ad của bạn, sẽ hiện ra nút bấm vào để gọi cho công ty, và bạn sẽ lập số ảo để theo dõi hoạt động này)
Thực tế sẽ hoàn thiện bạn. Hãy bắt đầu thử nghiệm với mobile ad. Sử dụng những chiến lược ở trên để xem cái nào là hiệu quả nhất. Đừng ngần ngại bắt đầu.

Rich Media Display Ad Guidelines & Best Practices

Rich Media Display Ad Guidelines & Policies


Những quảng cáo hiển thị kết hợp nhiều định dạng khác nhau, như là text, Flash, video hoặc image; gọi là rich text. Do mỗi định dạng ad khác nhau lại có những quy định khác nhau, một quảng cáo rich media sẽ phải tuân theo nhiều luật lệ khác nhau. Hãy xem qua những chính sách, quy định để đảm bảo rằng bạn đã đáp ứng tất cả. Cần lưu ý rằng, Google có quyền thay đổi các chính sách này vào bất cứ lúc nào.
Ad Content Restrictions and Requirements (những hạn chế và yêu cầu)
Hãy xem các yêu cầu dưới đây:
  • Copyright: Bạn phải có toàn quyền hoặc giấy ủy quyền để phân phối tất cả nội dung đưa lên Google Adwords khi bạn tạo một ad.

  • Advertising policies: Nếu quảng cáo của bạn không đáp ứng AdWords guidelines (chính sách adword), ad sẽ không được chấp nhận. Ad cũng phải tuân theo những quy định bên dưới; tùy thuộc vào bao nhiêu định dạng và loại định dạng ad mà bạn chọn cho rich media

  • Privacy: Bạn không có quyền thu thập thông tin cá nhân (personally-identifying user information) của người dùng thông qua ad.

Rich Media Display Ad Best Practices


Nếu bạn chưa biết làm thế nào để tổ chức chiến dịch của mình, hoặc bạn muốn cải thiện hiệu quả display ad, hãy làm theo các hướng dẫn bên dưới:

1: Set effective bids and budgets: (Thiết lập mức đấu giá và ngân sách hiệu quả)
Điều này là rất quan trọng để đạt tối đa impression và click. Bạn có thể muốn bid cạnh tranh hơn để ad hiển thị tại vị trí top và nhận thêm nhiều click, hoặc tập trung vào việc gia tăng impression cho phát triển thương hiệu hơn là tập trung nhận click. Có hai cách tiếp cận cơ bản như sau:

Thêm display ad vào một ad group hiện tại
Ad mới thêm vào của bạn sẽ cạnh tranh trực tiếp với text ad trong ad group này, và ad nào tốt hơn sẽ được hiển thị thường xuyên hơn. Lợi ích của cách tiếp cận này chính là việc bản không phải tạo thêm một ad group cho một định dạng quảng cáo mới. Tuy nhiên, mức đấu giá (bid) mà bạn sử dụng cho text ad trong cùng ad group sẽ áp dụng cho cả display ad.

Tạo display ad trong một ad group riêng
Rất quan trọng để bạn lưu ý rằng, mặc dù display ad sẽ cạnh tranh với text ad trong đấu giá, bạn không bắt buộc phải trả nhiều hơn khi sử dụng display ad. Thực tế, bạn có thể nhận thấy rằng cost per click và cost per conversion giảm, Điều này xảy ra bởi vì display ad thường có mức CTR (click throught rate) cao hơn hẳn text ad, do đó sẽ làm tăng Quality Score và Ad Rank. Vì vây, ad của bạn sẽ được hiển thị nhiều hơn, với mức chi phí thấp hơn, nhằm khuyến khích những quảng cáo liên quan (relevant) đối với người dùng, qua đó cải thiện trải nghiệm lướt web của họ. Tạo một ad group mới cho display ad đồng thời cũng làm cho việc đánh giá hiệu quả dễ dàng hơn.

Lấy ví dụ rằng bạn đang kinh doanh du lịch, tập trung vào thị trường du lịch giá rẻ tại Châu Á, và ít tập trung hơn vào thị trường du lịch giá rẻ tại Nam Mỹ. Bạn tạo một campaign với ad group và mức ngân quỹ riêng gianh cho khu vực châu Á, và một campaign và ad group cho khu vực Nam Mỹ. Tất nhiên bạn sẽ muốn đặt mức đấu giá cao hơn cho ad group khu vực Châu Á, và ngược lại. Việc này cũng giúp bạn dễ dàng theo dõi hiệu quả hoạt động của ad tại mỗi khu vực.

2: Customize your ad (tùy biến)

Một trong những lợi ích thiết thực của Display Ad Builder là sự tự do, nhanh chóng và dễ dàng trong việc tùy biến thiết kế ad. Làm theo các hướng dẫn dưới đây:
Color
  • Chọn màu dễ nhìn.
  • Chọn màu tương thích với website mà bạn sắp đăng ad. Điều này quan trọng hơn là việc chọn màu phù hợp với trang landing page của bạn.

Calls to Action (khẩu hiệu kêu gọi hành động)

  • Đối với quảng cáo ảnh động, đảm bảo rằng khung hình cuối cùng bao gồm tất cả những thông tin quan trọng và một call to action. Khách hàng nếu có bỏ lỡ điều gì trong video, thì đây chính là nơi mà bạn nhắc lại cho họ những điểm quan trọng, và kêu gọi họ hành động.
  • Hãy rõ ràng về call to action, thông qua một nút bấm hoặc điều gì mà bạn sáng tạo ra. Điều này rất quan trọng đối với image ad, bởi khách hàng thường không biết nơi nào trên image là có thể click vào, hoặc trong một số trường hợp, họ không biết cái đang xem là một ad. Họ cũng muốn rằng họ sẽ làm gì tiếp theo nếu click vào ad của bạn: "Learn more?" hoặc "Buy now?". Hãy cho khách hàng biết.

Images

Sử dụng transparent PNG format images bất cứ khi nào có thể. Điều này sẽ cải thiện thẩm mỹ của bức ảnh. Nếu bạn không có  transparent .PNG image, hãy đảm bảo rằng màu ad trùng với màu background của image. Lấy ví dụ nếu image của bạn có white background, hãy đặt ad background là white.
Balance your ad content (cân bằng nội dung ad)
Hãy thiết kế text, image,... cân đối và dễ nhìn trong toàn thể ad của bạn, ...

Create a visible Display URL

Hãy để phần display URL hiển thị đối với người dùng, bằng cách cho màu của nó khác với màu background.

3: Try different display options (thử những tùy chọn hiển thị khác nhau)

Change color schemes

Dựa trên thực tế mà Google kiểm chứng được, màu background và font của display ad có thể làm tăng đột biến tỷ lệ CTR (click throught rate) - qua đó làm tăng impression và conversion. Hãy set up ad của bạn, sau đó chọn một template, thử nghiệm với những màu khác nhau, lưu lại trong cùng ad group, và xem phản ứng của người dùng. Bạn có thể dừng những ad thể hiện kém, và chỉ giữ lại những kết hợp màu tốt nhất với campaign của bạn.
Try new templates
Cân nhắc việc thử các template khác nhau với image, hoặc không có image, với những animation khác nhau, hoặc không có animation. Những thay đổi nhỏ này sẽ có những ảnh hưởng lớn để CTR, tùy thuộc vào sản phẩm và dịch vụ của bạn.
Lấy ví dụ, hãy kiểm tra giữa "Buy it now" và 'Learn more", và xem ảnh hưởng của nó đến click.

Measuring the Impact of Rich Media Display Ads

Một vài gợi ý từ Google:
Driving Direct Sales: Getting more clicks (Tăng doanh số trực tiếp: Tìm kiếm thêm nhiều click)
  • Compare costs to leads or conversions (so sánh chi phí để có thêm click hoặc conversion): Hãy kiểm tra liệu chiến dịch của bạn có nhận được đủ conversion để bù đắp cho chi phí hay không? Mặc dù những chiến dịch display ad thường có chi phí cao hơn text ad, hãy thường xuyên kiểm tra cost per conversion của bạn vẫn đạt mức cost per conversion mục tiêu
  • Target your audience more effectively (tìm cách tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn): Hãy xác định những ad nào có chi phí cao hơn mức cần thiết. Nếu bạn đang tạo ra một chiến dịch với mức chi phí tổng quá cáo, bạn có thể đã nhắm đến những người dùng không phải là khách hàng tiềm năng. Hãy giảm quy mô lại, và giảm đi những click không mong muốn.
Promoting Your Brand: Measure interactivity (đo lường sự tương tác)
  • Look at mouseover and interaction rates: (tỉ lệ mouseover và tương tác) All Display Ad Builder templates cung cấp báo cáo về tỉ lệ mouseover, là phần trăm impression trong đó người dùng có thời gian di chuột bên trong ad lớn hơn 1s. Đây là một công cụ tốt để đánh giá sự yêu thích của người dùng đối với sản phẩm và thương hiệu, trước khi họ click. Những template trong rich media và video cũng cung cấp interaction rate, nó thể hiện phần trăm impression mà người dùng tương tác với ad, như là chạy video hoặc xem những bức ảnh khác nhau.
  • Track your website traffic trends: (Theo dõi xu hướng về lượng truy cập trên website của bạn) Bằng cách sử dụng Google Analytics để theo dõi tác động của display ad đến website của bạn. Tìm hiểu thêm về Google Analytics
  • Use conversion tracking: Dùng công cụ conversion tracking để theo dõi các hoạt động của người dùng trên website  mà bạn quan tâm, chẳng hạn như đăng ký tài khoản mới hoặc mua sản phẩm. Bạn cũng có thể tìm kiếm xu hướng chung tại đây. Lấy ví dụ, nếu chi phí của bạn đối với một display ad là khá cao, nhưng tác động của chúng lên mức chi phí tổng thể là giảm, nó vẫn là một hiệu ứng tốt, một ad thành công. HOặc bạn cũng có thể gặp trường hợp chi phí tỉ lệ conversion cao, nhưng vẫn ở dưới mức mục tiêu bạn đặt ra, thì nó vẫn là 1 ad tốt. Bạn cũng có thể dùng conversion tracking để xác định những click và chi phí từ những khách hàng không hành động (đăng nhập, mua) từ website của bạn. Nếu rơi vào tình huống này, hãy thay đổi campaign của bằng cách nhắm đến khách hàng mục tiêu hiệu quả hơn.
Hết chương 3.


Girls Generation - Korean